Bột thạch cao

Bột thạch cao là gì? bột Thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là muối canxi sulfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO4.2H2O). Tinh thể hạt, bột... khối lượng riêng 2,31-2,33 g/cm³.
Khoáng thạch cao (gypsum, CaSO4.2H2O) nung ở ~150 °C nhận được "thạch cao khan":
CaSO4·2H2O → CaSO4·0,5H2O (thạch cao khan) + 1,5H2O (dưới dạng hơi).
Thạch cao khan đem nghiền thành bột, nếu trộn bột này với nước thì thành vữa thạch cao. Đem vữa thạch cao ở trạng thái tươi đi đổ khuôn sau đó đợi ninh kết (sản phẩm thủy hóa lại là CaSO4.2H2O và một phần chưa thủy hóa vẫn là CaSO4.0,5H2O) thì nhận được vật liệu màu trắng có cường độ và độ ổn định nhất định (tên của dạng vật liệu cuối cùng nhận được này thường được gọi một cách đơn giản là "thạch cao" hay khuôn thạch cao).
Bột thạch cao khan được dùng trong công nghiệp xi măng, gạch men, giấy, kỹ thuật đúc tượng, bó bột.
Ngày nay thạch cao được sử dụng rộng rãi chủ yếu là trong ngành vật liệu xây dựng, tuy nhiên một bộ phận nhỏ vì lợi nhuận cá nhân đã sử dụng thạch cao cho vào trong thực phẩm nhằm làm tăng lợi nhuận. Dùng thạch cao trong chế biến đậu phụ, không những đậu phụ kết tủa nhiều hơn gấp đôi, mà còn nhanh hơn.

 

Ứng dụng thạch cao đa dạng trong đời sống
Đá thạch cao (khoáng thạch cao) là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm (CaSO4.2H2O). Thạch cao tự nhiên này được khai thác từ mỏ dưới dạng các tảng đá tựa như đá vôi. Nguồn khoáng thạch cao có khắp nơi trên thế giới, ở Đông Dương, Lào là nước có trữ lượng lớn nhất. Để làm bột thạch cao, người ta cho khoáng thạch cao vào lò nung nhiệt độ cao, khoảng 150 độ C để làm mất nước; sau đó đem nghiền thành bột thạch cao. Dùng bột thạch cao trộn với nước ta có vữa thạch cao. Vữa thạch cao đông rắn trong khoảng từ 3-5 phút. Thời gian đông kết cũng như độ cứng của vữa phụ thuộc tỉ lệ nước còn lại trong bột thạch cao trong quá trình nung khoáng thạch cao.
Người ta dùng vữa thạch cao trong y tế; trong mỹ nghệ (khuôn đúc, phôi xi mạ…); trong việc tạo hình, đổ khuôn, đúc tượng của ngành điêu khắc (đúc nhựa, đồng, làm gạch men, sứ, gốm…); ứng dụng trong xây dựng như vách ngăn, tường, trần, phun tạo bề mặt tường; làm những chi tiết công trình kiến trúc (trần, phào, chỉ, hoa văn…). Và ngay cả điều chế thiết bị lọc nước, chất lỏng trong gia dụng và công nghiệp. Tất cả những ứng dụng đó đã minh chứng cho thấy thạch cao không độc hại, thân thiện với môi trường cũng như an toàn cho sức khỏe con người.
Ngày nay, thạch cao là nguyên liệu tự nhiên phổ biến trong các kiến trúc hiện đại có mặt khắp nơi trên thế giới. Tấm thạch cao là vật liệu phổ biến làm tường, vách ngăn và trần thạch cao trong xây dựng và trang trí nội thất. Trong lõi tấm thạch cao là 100% thạch cao tự nhiên, thêm và gia cố một số phụ gia, nguyên liệu như tinh bột, sợi thủy tinh, K2SO4 để có thể cho ra những tấm thạch cao chuyên dụng như tấm thạch cao tiêu chuẩn, tấm thạch cao chịu lửa, tấm thạch cao chống ẩm, tấm thạch cao cách nhiệt, tấm thạch cao tiêu âm và trang trí…

Phân biệt thạch cao ăn được và thạch cao xây dựng
Thạch cao có loại dùng được trong thực phẩm, dược phẩm…, thường được gọi là thạch cao phi, Chẳng hạn, thạch cao phi bán ở các tiệm thuốc bắc ở đường Hải Thượng Lãn Ông, TP.HCM, thầy thuốc ở các tiệm này cho rằng, thạch cao phi sử dụng như là chất bán dẫn đi kèm với những bài thuốc trị tiểu đường, huyết áp thấp, có tác dụng làm mát. Ngay cả, thạch cao phi có thể uống được nhưng với một lượng rất nhỏ. Nhưng vì lợi nhuận, một số người sản xuất đậu phụ, đậu hủ… dùng thạch cao xây dựng thay thế cho loại thạch cao phi này, gây tổn hại đến sức khỏe con người; bởi thạch cao phi giá 70- 80 ngàn đồng/kg trong khi đó, thạch cao xây dựng chỉ 7-8 ngàn đồng/kg.
Tiến sĩ Trần Bích Lam, giảng viên bộ môn công nghệ thực phẩm, khoa kỹ thuật hóa học, đại học Bách khoa TP.HCM khẳng định: “Bản thân thạch cao là chất không độc hại”. Theo đó, thạch cao có tên hóa học là cacbonat canxi (CaCO3), là chất được phép sử dụng trong thực phẩm và nhiều lĩnh vực khác như nha khoa, mỹ thuật, kim hoàn… Để sử dụng trong thực phẩm, thạch cao phải trải qua quá trình tinh chế khá phức tạp, nhiều công đoạn như nung, hòa tan, kết tủa… Độ tinh khiết tối thiểu phải đạt mức 98%, nếu sử dụng thạch cao còn lẫn nhiều tạp chất sẽ gây bệnh. Ngay như quyết định số: 3742/2001 QĐ-BYT ngày 31.8.2001 của bộ Y tế về việc ban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”, CaCO3 là phụ gia thực phẩm với chức năng điều chỉnh độ acid, nhũ hóa, chống đông vón, ổn định.

 


Tags:

Bài viết liên quan

    Tin tức mới